Tiên Nghịch Mobile: Hướng Dẫn Sát Lục · Thanh Thủy, Kỹ Năng, Tiên Hồn Và Đội Hình
Mục lục · 6 mục
Bài hướng dẫn do game thủ Tiểu Kiều Mỹ Liễu chia sẻ, WikiGM dịch và biên tập.
I. Thông tin Sát Lục · Thanh Thủy
Thanh Thủy (tên đầy đủ Sát Lục · Thanh Thủy) là Đạp Thiên Tu Sĩ phẩm Thần, hệ sát thương. Cả đánh thường lẫn kỹ năng đều gây sát thương phép và bỏ qua giảm sát thương của mục tiêu. Cơ chế chính: tích điểm Sát Lục Chi Lực, dồn 70% sát thương của các đòn thường và kỹ năng rồi tung ra một lần bằng đòn Ý Cảnh, kèm hồi sinh và miểu sát ở Tiên Hồn 5.
1. Kỹ năng
| Kỹ năng | Loại | Hiệu ứng |
|---|---|---|
| Lục Mệnh | Đánh thường | Tấn công 1 địch, gây 120% sát thương phép, khi tấn công bỏ qua hiệu ứng giảm sát thương của mục tiêu. Sau khi tấn công, 100% nhận 1 điểm Sát Lục Chi Lực. |
| Dĩ Sát Chỉ Sát | Kỹ năng | Tấn công 1 địch, gây 360% sát thương phép, khi tấn công bỏ qua hiệu ứng giảm sát thương của mục tiêu. Sau khi tấn công, 100% nhận 2 điểm Sát Lục Chi Lực. |
2. Thiên Phú
| Mốc kích hoạt | Hiệu ứng |
|---|---|
| Bậc 1 | Tấn công +300 |
| Bậc 2 | Tấn công +10% |
| Bậc 3 | Tấn công +300, Máu +3000 |
| Bậc 4 | Bạo kích +10% |
| Bậc 5 | Sát thương bạo kích +10% |
| 6 sao | Nộ cơ bản +2 |
| 7 sao | Tấn công +12% |
| 8 sao | Tăng sát thương +10% |
| 9 sao | Khi bất kỳ Tu Sĩ nào khác hạ gục mục tiêu (không phân địch ta, không tính Sát Lục · Thanh Thủy của đối phương), Thanh Thủy nhận 4 điểm Sát Lục Chi Lực. Mỗi lần đánh thường, Thanh Thủy tích trữ 70% sát thương trực tiếp gây ra (tối đa 12 lần), chỉ gây 30% sát thương trực tiếp của đòn đánh thường lên mục tiêu. Trước lần đầu dùng kỹ năng Ý Cảnh hoặc sau khi mở Tiên Hồn 10, mỗi lần dùng kỹ năng sẽ tích trữ 70% sát thương trực tiếp gây ra (tối đa 4 lần), chỉ gây 30% sát thương trực tiếp của kỹ năng lên mục tiêu. Khi dùng đánh thường Ý Cảnh, toàn bộ sát thương đánh thường đã tích trữ được tung ra một lần, trừ máu mục tiêu theo tỷ lệ 100%; khi dùng kỹ năng Ý Cảnh, toàn bộ sát thương kỹ năng đã tích trữ được tung ra một lần, trừ máu mục tiêu theo tỷ lệ 100%. |
| 10 sao | Sau khi ra trận, Tấn công +6% |
| Vô Song 1 sao | Sau khi đánh thường, nếu sát thương trực tiếp của đòn đó không vượt quá 20% máu tối đa của mục tiêu, 100% đánh thêm 1 đòn đánh thường; tiếp tục đánh thêm cho đến khi đủ 4 đòn thêm hoặc tổng sát thương trực tiếp của các đòn thêm vượt 20% máu tối đa của mục tiêu, mỗi hiệp tối đa 2 lần. Sau khi đánh thường, nếu tỷ lệ máu hiện tại của mục tiêu thấp hơn bản thân, 100% nhận 2 điểm Sát Lục Chi Lực, mỗi hiệp tối đa 1 lần. |
| Vô Song 2 sao | Tấn công +5% |
| Vô Song 3 sao | Sau khi dùng kỹ năng, nếu sát thương trực tiếp của kỹ năng đó không vượt quá 40% máu tối đa của mục tiêu, 100% dùng thêm 1 kỹ năng không tốn nộ; tiếp tục dùng thêm cho đến khi đủ 2 lần thêm hoặc tổng sát thương trực tiếp của các lần thêm vượt 40% máu tối đa của mục tiêu, mỗi hiệp tối đa 1 lần. Sau khi dùng kỹ năng, nếu tỷ lệ máu hiện tại của mục tiêu thấp hơn bản thân, 100% nhận 3 điểm Sát Lục Chi Lực, mỗi hiệp tối đa 1 lần. |
| Vô Song 4 sao | Sau khi ra trận, Tấn công +6% |
| Vô Song 5 sao | Tăng sát thương +6% |
| Tuyệt Thế 1 sao | Khi máu trên 40%, mỗi đòn tấn công trừ thêm 10% máu tối đa của bản thân và gây lượng sát thương tương đương lên mục tiêu. Khi máu dưới 40%, hệ số sát thương đánh thường +30%, hệ số sát thương kỹ năng +60%. Mỗi lần hạ gục mục tiêu, nhận 6 điểm Sát Lục Chi Lực. |
3. Tiên Hồn
| Mốc | Hiệu ứng |
|---|---|
| Tiên Hồn 1 | Ở Thiên Phú 9 sao, khi tung sát thương đánh thường đã tích trữ sẽ trừ máu mục tiêu theo tỷ lệ 150%; khi tung sát thương kỹ năng đã tích trữ sẽ trừ theo tỷ lệ 125%. |
| Tiên Hồn 3 | Khi mục tiêu Thanh Thủy đang đánh bị đồng đội đánh thường, Thanh Thủy có 50% xác suất đánh thêm 1 đòn đánh thường lên mục tiêu đó, mỗi hiệp tối đa 4 lần. Khi máu dưới 30%, nhận 9 tầng Phong Điên Chi Lực, mỗi trận tối đa 1 lần. Khi Phong Điên Chi Lực bị xoá hết, lập tức dùng 1 kỹ năng không tốn nộ. |
| Tiên Hồn 5 | Sau khi tử vong lập tức hồi sinh (ưu tiên hơn các hiệu ứng hồi sinh khác), máu hiện tại về 1 và nhận 2 tầng Tiên Đế Phong Ấn, mỗi trận tối đa 1 lần. Khi Tiên Đế Phong Ấn được gỡ, Thanh Thủy lập tức tấn công, dùng Cực Cảnh miểu sát mục tiêu đơn đang đánh (chỉ miểu sát được mục tiêu có máu tối đa trước khi vào trận không quá 200% của bản thân; vượt mức này thì gây 1200% sát thương phép). Miểu sát ưu tiên hơn các hiệu ứng miễn tử bị động khác. |
| Tiên Hồn 7 | Khi mục tiêu Thanh Thủy đang đánh trúng kỹ năng của đồng đội, 100% đánh thêm 1 đòn đánh thường lên mục tiêu đó, mỗi hiệp tối đa 4 lần. Sau khi trúng kỹ năng của Tu Sĩ, nếu nộ còn lại từ 8 điểm trở lên thì trừ 8 nộ và lập tức dùng 1 kỹ năng không tốn nộ lên kẻ đó, mỗi hiệp tối đa 1 lần. |
| Tiên Hồn 10 | Khi Sát Lục Ý Cảnh đạt cấp 6, Thần Thức tấn công +35%; tích đủ 10 điểm Sát Lục Chi Lực thì lập tức dùng 1 kỹ năng không tốn nộ, tích đủ 20 điểm thì lập tức dùng 1 kỹ năng Ý Cảnh rồi xoá toàn bộ điểm Sát Lục Chi Lực. Khi Thanh Thủy tử vong, kẻ tấn công nhận 6 tầng Thiên Địa Băng Phong (nguồn sát thương không phải Tu Sĩ hoặc kẻ tấn công đã chết thì đổi sang Tu Sĩ có tấn công cao nhất bên địch), mỗi trận tối đa 2 lần. Người mang Thiên Địa Băng Phong chết rồi hồi sinh vẫn giữ số tầng còn lại. Thanh Thủy miễn nhiễm Thiên Địa Băng Phong. |
| Tiên Hồn 2, 4, 6, 8, 9, 11–15 | Mỗi mốc: thuộc tính cơ bản (Tấn công, Máu, Thủ vật lý, Thủ phép) +10% |
4. Hiệu ứng đặc biệt
| Hiệu ứng | Loại | Mô tả |
|---|---|---|
| Phong Điên Chi Lực | Có lợi | Sau khi chịu bất kỳ sát thương nào từ địch, máu hiện tại được hồi về mức trước khi chịu sát thương. Không thể xua tan. Mỗi lần chịu sát thương trực tiếp từ địch mất 1 tầng. Tối đa 9 tầng. |
| Tiên Đế Phong Ấn | Có lợi | Trong thời gian hiệu lực không thể tấn công, miễn nhiễm mọi sát thương, hiệu ứng kỹ năng và buff. Không thể xua tan. Cuối mỗi đại hiệp mất 1 tầng; khi tổng cộng hơn 2 Tu Sĩ tử vong (không phân địch ta) cũng mất 1 tầng (chỉ 1 lần). Tối đa 2 tầng. |
| Thiên Địa Băng Phong | Bất lợi | Không thể hành động, không thể tấn công; toàn bộ Thiên Phú, Tiên Hồn và hiệu ứng Pháp Bảo của bản thân không kích hoạt. Không thể xua tan. Mỗi lần chịu sát thương trực tiếp mất 1 tầng. Tối đa 6 tầng. |
II. Đội hình

1. Khi có 7 Đạp Thiên
Tác giả lấy đội 7 Đạp Thiên làm ví dụ. Thanh Thủy thay cho Diêu Tích Tuyết vì kỹ năng của Diêu Tích Tuyết xung đột với Lý Nguyên, đội hình không ăn khớp.
- Thanh Thủy
- Nhân Quả
- Sinh Tử
- Chu Dật
- Lý Nguyên
- Huyễn Vô Tình
Tác giả đổi chủ lực từ Nhân Quả sang Thanh Thủy. Qua thực chiến, đội lấy Thanh Thủy làm chủ lực có tỷ lệ thắng rất cao, có thể đánh vượt lực chiến.
2. Khi chưa có đủ 6 Đạp Thiên
Có thể lấy Thanh Thủy và Nhân Quả làm tướng sát thương chính, tác giả khuyên chọn Thanh Thủy.

III. Phi Kiếm
Chưa có Lăng Thiên Đạo Kiếm thì dùng Ma Kiếm để chuyển tiếp.

IV. Cấm Chế
Hiện cả đội chỉ mang một Cấm Chế Điêu, còn lại đều là Thệ để cộng dồn sát thương.
V. Pháp Bảo
Phần này tùy từng người, vì Pháp Bảo sở hữu và số lỗ đã mở của mỗi người khác nhau. Nhìn chung vẫn ưu tiên Pháp Bảo thiên về sát thương.

VI. Thần Thông
Mỗi người có cách hiểu riêng, nên chỉnh theo tình hình của mình. Tác giả điều chỉnh Thần Thông nhằm phục vụ đánh vượt lực chiến.
Xem thêm các hướng dẫn khác về Tiên Nghịch Mobile trên WikiGM.


